TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị T, sinh ngày 09/9/1983.
Căn cước công dân số: 0371830047xx.
Địa chỉ: Xóm F + 7 Hồ I, xã C, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Mai Văn T1, sinh ngày 12/5/1978.
Căn cước công dân số: 0370780025xx.
Địa chỉ: Xóm F + 7 Hồ I, xã C, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T và anh Mai Văn T1.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao cháu Mai Trần Uyên T2, sinh ngày 18/8/2011 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Mai Quốc H, sinh ngày 05/12/2008 cho anh Mai Văn Trung trực T3 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; chị T và anh T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Còn cháu Mai Thiện H1, sinh ngày 25/12/2004 đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
- - Về tài sản chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000154 ngày 10/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị T 150.000.đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Hữu Ý |
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
