|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hải Phòng, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Đức T, sinh ngày 14/02/1982; căn cước công dân số: 031082007638; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường H, thành phố Hải Phòng.
2. Chị Lưu Thị P, sinh ngày 20/8/1988; căn cước công dân số: 031188004433; nơi ĐKTT: Tổ dân phố Đ, phường H, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú và nơi ở hiện nay: Số C LK D, tổ dân phố V, phường A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H (nay là phường H), thành phố Hải Phòng vào ngày 29/10/2007 trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh T và chị P phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hòa hợp dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Anh T và chị P đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị P 02 con chung là Đỗ Đức H, sinh ngày 19/12/2007 và Đỗ Minh H1, sinh ngày 09/8/2010. Khi ly hôn, anh T và chị P thỏa thuận giao con chung là cháu H1 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với con chung là cháu Đỗ Đức H, sinh ngày 19/12/2007 đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), khỏe mạnh anh T và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị Phượng T1 thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị P thống nhất để anh T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
[5] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị P thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị P có 02 con chung là Đỗ Đức H, sinh ngày 19/12/2007 và Đỗ Minh H1, sinh ngày 09/8/2010. Khi ly hôn, anh T và chị P thỏa thuận giao con chung là cháu H1 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với con chung là cháu Đỗ Đức H, sinh ngày 19/12/2007 đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), khỏe mạnh anh T và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Đỗ Đức T và chị Lưu Thị Phượng T1 thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí: Anh Đỗ Đức T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E số 0000303 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và người nuôi con chung khi ly hôn
