Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hòa, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 29/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Minh B, sinh năm: 1996.
  • Địa chỉ: Số A đường T, tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
  • - Bà Đào Thị Minh T, sinh năm: 1991.
  • Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông B và bà T không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông B và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T xác nhận vợ chồng không có con chung.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T đồng ý thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T không có con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông B và bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000264 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSNDKV5- Khánh Hòa;
  • - Chi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Phan Rang (Tấn Tài cũ) (GCNKH số: 52, ngày 21/9/2022);
  • - Lưu hồ sơ, án văn

THẨM PHÁN





Cao Thiện Vinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2026 của Toà án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T đồng ý thuận tình ly hôn. - Về con chung: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T không có con chung. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh B và bà Đào Thị Minh T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông B và bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000264 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger