|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 14/2026/QÐST-HNGĐ |
Tuyên Quang, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 417/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1985. Nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Tống Văn L, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị P và bị đơn anh Tống Văn L (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01-2008 ngày 09/10/2008 tại UBND xã Q, huyện S nay là xã Đ, tỉnh Tuyên Quang).
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị xác định có hai con chung là cháu Tống Văn D, sinh ngày 11/9/2008 và Tống Thị Tường V, sinh ngày 22/01/2011. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh Tống Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị P được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, chị Bùi Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BTLU/25E, số 0001620 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Bùi Thị P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Tống Văn Lưu K phải nộp tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tăng Thị Hường |
Quyết định số 14/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn giữa chị P và anh L
