Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2026/QĐST-VDS

Sơn La, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2026/VDS-HNGĐ ngày 13/01/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Hoàng Văn H, sinh ngày 26/03/1998. Số căn cước công dân: 014098007131. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Bản S, xã C, tỉnh Sơn La.
  • - Chị Lò Thị Thu H1, sinh ngày 27/10/2003. Số căn cước công dân: 014303004400. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Bản S, xã C, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Lò Thị Thu H1 kết hôn với nhau do cả hai cùng tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Sơn La (nay là xã C, tỉnh Sơn La) vào ngày 02/11/2021.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của anh chị phát sinh nhiều bất đồng quan điểm, cãi vã thường xuyên, tình cảm rạn nứt không còn hòa hợp. Anh chị sống ly thân từ tháng 11 năm 2025. Anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.

[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Lò Thị Thu H1 có 01 con chung là cháu Hoàng Nhã U, sinh ngày 15/9/2021. Anh chị thống nhất: Giao cháu U cho anh Hoàng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu U đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi cháu U cùng anh.

Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, vì vậy cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung vợ chồng: Không có.

[4] Về nợ chung vợ chồng: Không có.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh H, chị H1 là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có yêu cầu được miễn toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn nên thuộc trường hợp được miễn lệ phí Tòa án.

Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn H và chị Lò Thị Thu H1.
    • - Về con chung: Giao cháu Hoàng Nhã U, sinh ngày 15/9/2021 cho anh anh Hoàng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu U đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi cháu U cùng anh.
    • Sau khi ly hôn, chị H1 được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
    • Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
    • - Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
    • - Về nợ chung vợ chồng: Không có.
    • - Về các vấn đề khác: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn cho anh Hoàng Văn H và chị Lò Thị Thu H1.

    Anh Hoàng Văn H được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000060 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND khu vực 4;
  • - UBND xã Chiềng Mai;
  • - Các đương sự:
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Tráng A Tếnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 137/2026/QĐST-VDS ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 137/2026/QĐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger