Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1352/2025/QĐST-HNGĐ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 1405/2025/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết H, sinh năm: 1968;

Căn cước công dân số 079168003054; cấp ngày 18/12/2021;

Bị đơn: Ông Trần Hữu H1, sinh năm: 1968;

Căn cước công dân số 079068005934; cấp ngày 18/12/2021;

Cùng địa chỉ: C đường M, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Tuyết H và ông Trần Hữu H1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thị Tuyết H và ông Trần Hữu H1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/1991, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 23/01/1991 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Con chung tên Trần Thị Xuân T, sinh ngày 21/8/1991 và Trần Xuân T1, sinh ngày 26/5/2002 đã trưởng thành, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Bà H, ông H1 xác định không có do đó Tòa án không xem xét.
    • - Về án phí: Án phí ly hôn 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trương Thị Tuyết H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0048956 ngày 12/12/2025 do Phòng Thi hành án khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh lập. H2 lại cho bà Trương Thị Tuyết H số tiền chênh lệch là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Trần Hữu H1 không phải chịu án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND KV2- TPHCM;
  • - THADS TP. HCM;
  • - UBND phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, hồ sơ .

THẨM PHÁN

Dương Thị Thu Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1352/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1352/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầu ly hôn ông H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger