Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Số: 13/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hòa, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Quốc T, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn V, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc H tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường P, tỉnh Khánh Hòa) vào năm 2025 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 28 ngày 21/3/2025. Trong cuộc sống chung của vợ chồng thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, xích mích do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hai người mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm chăm sóc nhau. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên hai vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Phạm Quốc T, bà Nguyễn Thị Ngọc H không có con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Quốc T, bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Quốc T, bà Nguyễn Thị Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Hai bên xác nhận không có con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Quốc T, bà Nguyễn Thị Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Phạm Quốc T, bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền Số 0000207 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Phạm Quốc T, bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa;

- THADS tỉnh Khánh Hòa;

- UBND phường Phan Rang;

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN





Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 13/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn Phạm Quốc T - Nguyễn Thị Ngọc H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger