|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
|
SỐ:13/2026/QĐST-DS |
Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 1446/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: - Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B- Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 1 (Văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025)
- Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị M- Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Bùi Đình K- Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 1112.1/2025/UQ-KHCN ngày 20/11/2025).
- * Bị đơn: ông Nguyễn Việt Q, sinh năm 1975; CCCD: 001075000316; Nơi thường trú: E N, phường H, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Căn hộ S, Tòa P8 Times City, số B, ngõ A L, phường V, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Việt Q cùng xác nhận:
Tính đến ngày 29/12/2025, ông Nguyễn Việt Q còn nợ Ngân hàng TMCP V theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 16/9/2020.- LN2009162784491; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 28/10/2021- số LN2110284597776; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 15/06/2022, số Hợp đồng LN2206155998838; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 15/06/2022- số LN 2206176013927; với tổng số tiền: 858.824.979 đồng, cụ thể:
- - Nợ gốc: 325.814.798 đồng
- - Nợ lãi trong hạn: 8.731.018 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 520.710.573 đồng
- - Phạt chậm trả: 3.568.590 đồng
2.2. Ông Nguyễn Việt Q và Ngân hàng TMCP V thống nhất thỏa thuận thanh toán theo lộ trình:
- - Lần 1: Chậm nhất là ngày 29/01/2026 ông Q sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc: 10.000.000 đồng
- - Lần 2: Chậm nhất là ngày 28/02/2026 ông Q sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc, lãi còn lại là: 848.824.979 đồng cùng toàn bộ khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng trên.
Trường hợp ông Nguyễn Việt Q vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại của Nguyễn Việt Q đối với Ngân hàng TMCP V.
* Án phí: Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Việt Q thỏa thuận ông Q chịu án phí dân sự sơ thẩm: 18.882.375 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 17.700.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018445 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 13/2026/QĐST-DS ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 13/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTĐS
