Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH


Bản án số: 127/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31/12/2025.
“Về tranh chấp Hôn nhân và gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Đình Thông.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Xuân Toàn và ông Phạm Hồng Chương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Huy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2025/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình”, theo quyết định đưa vụ án số: 61/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số: 47/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh ngày: 15/5/1984, số CCCD: [...], địa chỉ: Số A, A, phường A, Thành phố Đà Nẵng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
  • - Bị đơn: Anh Đào Duy T1, sinh ngày 22/11/1981, số CCCD: [...], địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh; vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, văn bản ghi lời khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Ngô Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T kết hôn với anh Đào Duy T1 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 04/7/2008 tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ (nay là xã Đ), tỉnh Hà Tĩnh. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh T1 không chung thủy, không chăm lo cho cuộc sống gia đình, dẫn đến quan điểm và lối sống vợ chồng không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân 6 năm. Nay, chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Ngô Thị T được ly hôn với anh Đào Duy T1.

- Về con chung và cấp dưỡng: Vợ chồng có 04 con chung: Đào Hồng Q, sinh ngày 28/06/2009, Đào Minh Q1, sinh ngày 28/06/2009, Đào Ngô Thiên P, sinh ngày 01/11/2010, Đào Gia H, sinh ngày 24/7/2018. Chị Ngô Thị T có nguyện vọng được nuôi cả 04 con và không yêu cầu anh Đào Duy Trung cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và khoản nợ: Chị Ngô Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Đối với bị đơn anh Đào Duy T1, theo tài liệu có tại hồ sơ vụ án thể hiện:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần về tận gia đình cha mẹ đẻ anh T1 là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay của anh T1 tại thôn L, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh trực tiếp tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, cũng như các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho anh T1. Tuy nhiên, anh T1 bận công việc làm ăn nên không trực tiếp nhận các văn bản của Tòa án, nhưng thường xuyên đi về gia đình nên Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho người thân thích của anh T1 là bà Hà Thị A và ông Đào Xuân H1 (cha mẹ đẻ của anh T1). Sau khi nhận các văn bản và cam kết với Tòa án thì bà Hà Thị A và ông Đào Xuân H1 đã giao các văn bản của Tòa án cho anh T1 khi anh T1 về nhà. Anh T1 biết biết việc chị T làm đơn ly hôn với anh, nhưng anh không đến Tòa án làm việc, không trình bày các ý kiến để Tòa án xem xét. Tại các buổi làm việc và tại phiên tòa anh T1 vắng mặt nên không có lời khai, vì vậy Tòa án không có căn cứ để xác định ý chí, nguyện vọng của anh Đào Duy T1 trong việc giải quyết vụ án.

3. Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm đề nghị:

* Về tố tụng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Bị đơn không đến Tòa án làm việc là chưa chấp hành các quy định của pháp luật.

* Việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 4 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 70, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U, đề nghị:

- Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: cho chị Ngô Thị Thúy ly H2 anh Đào Duy T1.

- Về con chung: Giao con chung Đào Hồng Q - sinh ngày 28/6/2009, Đào Minh Q1 - sinh ngày 28/6/2009, Đào Ngô Thiên P - sinh ngày 01/11/2010, Đào Gia H - sinh ngày 24/7/2018 cho chị Ngô Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành hoặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật, anh Đào Duy T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Chị Ngô Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở xem xét đầy đủ các tài liệu có tại hồ sơ cũng như kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nội dung vụ án, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn cư trú tại thôn L, xã Đ tỉnh Hà Tĩnh nên căn cứ vào Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh.

Tại phiên tòa nguyên đơn chị Ngô Thị T vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn bị đơn anh Đào Duy T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T kết hôn với anh Đào Duy T1 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 04/7/2008 tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ (nay là xã Đ), tỉnh Hà Tĩnh. Điều đó phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn của chị T và anh T1 do UBND thị trấn Đ (nay là xã Đ) cấp và chị T giao nộp tại hồ sơ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng không tin tưởng nhau, không yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, người nào chỉ biết bổn phận người đó, vợ chồng đã sống ly thân 6 năm. Chị T làm đơn ly hôn, Tòa án gửi các văn bản và thông báo anh T1 đến làm việc và trình bày ý kiến, nhưng anh T1 không đến Tòa án để làm việc. Điều đó chứng tỏ vợ chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 xử cho chị Ngô Thị T được ly hôn anh Đào Duy T1.

[3] Về con chung và cấp dưỡng: Vợ chồng có bốn con chung Đào Hồng Q, sinh ngày 28/06/2009, Đào Minh Q1, sinh ngày 28/06/2009, Đào Ngô Thiên P, sinh ngày 01/11/2010, Đào Gia H, sinh ngày 24/7/2018. Quá trình giải quyết vụ án chị T có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả bốn con và không yêu cầu anh Trung cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử thấy: Từ khi các con sinh ra cho đến trước khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, các con ở với vợ chồng và do vợ chồng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Từ khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn các con chủ yếu sinh sống, học tập với chị Ngô Thị T tại Thành phố Đà Nẵng. Quá trình các con sinh sống với chị T đã được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chu đáo, chị T có sức khỏe đảm bảo để kiếm thu nhập nuôi bản thân và các con, các con đều có nguyện vọng được ở với chị T. Để tiếp tục đảm bảo cuộc sống và tâm lý ổn định cho cháu, Hội đồng xét xử xét thấy giao bốn con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành là có cơ sở theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Chị Ngô Thị T không yêu cầu anh Đào Duy Trung cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

[4] Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Ngô Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Chị T, anh T1 được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1, 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 70, Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;

Điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, Điểm a khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T được ly hôn anh Đào Duy T1.
  2. Về con chung và cấp dưỡng: Giao bốn con chung Đào Hồng Q, sinh ngày 28/06/2009, Đào Minh Q1, sinh ngày 28/06/2009, Đào Ngô Thiên P, sinh ngày 01/11/2010, Đào Gia H, sinh ngày 24/7/2018 cho chị Ngô Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Ngô Thị T không yêu cầu anh Đào Duy Trung cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Anh Đào Duy T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Chị Ngô Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0000421 ngày 30/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
  4. Về quyền kháng cáo: Chị Ngô Thị T và anh Đào Duy T1 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSNDKV3- Hà Tĩnh;
- Các đương sự;
- THADS tỉnh Hà Tĩnh;
- UBND xã Đức Thọ;
- Lưu HSVA, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Bùi Đình Thông
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 127/2025/HNGĐ-ST ngày 31/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 127/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Ngô Thị Th xin ly hôn anh Đào Duy Tr
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger