TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 121/2025/QÐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Lâm Văn C, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lâm Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lâm Văn C tự nguyện ly hôn.
2.2. Về quan hệ nuôi con:
Chị Nguyễn Thị N và anh Lâm Văn C thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Lâm Nguyễn Thu T, sinh ngày 03/12/2013. Khi ly hôn, chị N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không có yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị N và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lâm Văn C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Lâm Văn C là người không trực tiếp nuôi con chung không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị Nguyễn Thị N.
2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về quan hệ nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009481, ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị N còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, tỉnh Đồng Tháp.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thi Thi |
Quyết định số 121/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 121/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N với anh Lâm Văn C
