Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 – H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-VHNGĐ

H, ngày 09 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC XXX - H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 554/2025/TLST- VHNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Nguyễn Văn C, sinh ngày 10/4/1983

Nơi thường trú: Thôn xxx – L, xã G, tỉnh N

Nơi tạm trú và chỗ ở: Thôn N, xã T, thành phố H

Căn cước công dân số: [...]; Ngày cấp: 10/8/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/7/1992

Nơi thường trú: Thôn xxx – L, xã G, tỉnh N

Nơi tạm trú và chỗ ở: Thôn N, xã T, thành phố H

Căn cước công dân số: [...]; Ngày cấp: 24/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H cùng thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H có một con chung là cháu Nguyễn Tô Thúy Q, sinh ngày 20/4/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H, giao cháu Nguyễn Tô Thúy Q cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Tô Thúy Q đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
    • Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
  2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn C về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí anh C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021534 ngày 29/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Xác nhận anh Nguyễn Văn C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 11 – H;
  • - UBND xã G, huyện G, tỉnh N (nay
  • là xã G, tỉnh N) (Giấy chứng nhận kết
  • hôn số 65 ngày 09/11/2015);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

Nguyễn Tiến Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2026/QĐST-VHNGĐ ngày 09/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – H về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 12/2026/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐTTLH giữa anh Nguyễn Văn C với chị Nguyễn Thị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger