|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
|
Số: 12/2026/QÐST-HNGĐ |
Thanh Hoá, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2025
giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày 09/8/1990
Nơi thường trú: Tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.
CCCD số 038190039485
* Bị đơn: Anh Lê Trọng S, sinh ngày 25/11/1987
Nơi thường trú: Thôn V, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
CCCD số 038087009602
sự;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/01/2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Trọng S.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Trọng S thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Trọng S có 01 con chung là cháu Lê Trọng Biên C, sinh ngày 02/4/2023.
- Anh, chị thỏa thuận: Chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trọng Biên C; anh Lê Trọng S đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lê Thị H mỗi tháng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Lê Trọng Biên C đủ 18 tuổi.
- Anh Lê Trọng S được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- - Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Lê Trọng S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí Ký hiệu: 25T số 0002602 ngày 14/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Hương |
Quyết định số 12/2026/QÐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 12/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TCHNGĐ
