Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NINH BÌNH

Số: 12/2026/QĐST -HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2025/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc A, sinh năm 1984. Căn cước 0370840076xx cấp ngày 25/09/2024; Nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Xóm A Y, xã L, tỉnh Ninh Bình
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Căn cước công dân: 0371820024xx cấp ngày 08/04/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục C1 và TTXH. Địa chỉ: Xóm B, xã L, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điểm a khoản 5 Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Á và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung, con riêng:

Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của vợ chồng là cháu Phạm Khánh H1, sinh ngày 13/01/2015 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con chung là 2.000.000đ /tháng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 02/2026 đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Anh Ánh có quyền đi lại thăm nom con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về con riêng: Anh Phạm Ngọc A và chị Nguyễn Thị H2 xác định vợ chồng không có con riêng, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.2. Về chia tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và công nợ riêng: Anh Phạm Ngọc A và chị Nguyễn Thị H đều thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về chia tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và công nợ riêng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Ngọc A nộp toàn bộ án phí khi ly hôn là 150.000 đồng, và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002313 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Ngọc A không thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND Khu vực 4 - Ninh Bình;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Ninh Bình;
- UBND xã L;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN


(Đã ký)


Trần Thị Khanh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2026/QĐST -HNGĐ ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Ninh Bình về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 12/2026/QĐST -HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Ninh Bình
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger