TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 12/2025/QĐST- DS | Bắc Ninh, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2025/TLST- DS, ngày 29 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: 1. Ngân hàng TMCP Việt Nam T
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội, (nay là số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng Long- Chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đào Tuấn V- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
2. Công ty cổ phần M.
Địa chỉ: Tầng 12, Toà nhà V, số 9 D, phường D, quận Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, (nay là tầng 12, Toà nhà V, số 9 D, phường C, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr- Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy Thịnh- Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc.
1
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Duyên- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm phải trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T và Công ty cổ phần M tổng số tiền tính đến ngày 12/12/2025 là 4.018.622.586 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ không trăm mười tám triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm tám mươi sáu đồng); trong đó số tiền nợ gốc 3.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 41.267.300 đồng, nợ lãi quá hạn 450.180.025 đồng, nợ lãi chậm trả 27.175.261 đồng.
Trong đó: Bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm phải trả nợ ngay cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/12/2025 là 3.817.691.457 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ tám trăm mười bảy triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng), trong đó số tiền nợ gốc 3.325.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 39.203.935 đồng, nợ lãi quá hạn 427.671.024 đồng, nợ lãi chậm trả 25.816.498 đồng.
Bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm phải trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/12/2025 là 200.931.129 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn một trăm hai mươi chín đồng); trong đó số tiền nợ gốc 175.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 2.063.365 đồng, nợ lãi quá hạn 22.509.001 đồng, nợ lãi chậm trả 1.358.763 đồng.
Bà Nguyễn Thị S tiếp tục phải trả tiền lãi của khoản nợ gốc tính từ ngày 13/12/2025 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số: 10224503 ngày 19/7/2024 mà các bên đã ký kết.
Nếu bà Nguyễn Thị S không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T và Công ty cổ phần M thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T và Công ty cổ phần M có quyền đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo trả nợ cho khoản vay là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 290, tờ bản đồ số 16, diện tích 100m² cùng toàn bộ tài sản trên đất tại địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, (nay là thôn Đ, xã Đ1, tỉnh Bắc Ninh).
Nếu tài sản thế chấp sau khi phát mại không đủ để trả nợ thì bà Nguyễn Thị S phải có trách nhiệm trả hết số nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T và Công ty cổ phần M.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần án phí mà bà Nguyễn Thị S phải chịu là 28.004.000 đồng.
2
Bà Nguyễn Thị S phải chịu 28.004.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà phía Ngân hàng TMCP Việt Nam T và Công ty cổ phần M phải chịu.
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền mà Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam T đã nộp tạm ứng án phí là 52.932.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án Ký hiệu: BLTU/25E; Số: 0002556 ngày 28/10/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Công ty cổ phần M tự chi và tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- BẮC NINH Thẩm phán Nguyễn Tiến Hưng |
3
Quyết định số 12/2025/QĐST- DS ngày 22/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 12/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị Sen
