TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA Số: 117/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Sơn La, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 18/9/1993. Căn cước công dân số 014193006924. Địa chỉ: bản T, xã C, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Vũ Đức T, sinh ngày 24/7/1990. Căn cước công dân số 014090009055. Địa chỉ: bản T, xã C, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Vũ Đức T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Vũ Đức T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Vũ Thành L, sinh ngày 15/8/2015 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định. Anh Vũ Đức T cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng cùng chị L là 2.000.000VNĐ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2026 đến khi cháu L trưởng thành thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định.
- Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị L và anh T xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc L tự nguyện nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000883 ngày 12 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vũ Ngọc T chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Văn Quang |
Quyết định số 117/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 117/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ TTLH Nguyễn Ngọc L - Vũ Đức T
