Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8- BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QÐST-HNGĐ

Bắc Ninh, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2026/TLST-HNGĐ, ngày 10/01/2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H sinh năm 2000.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1990.

Cùng trú tại: Khu phố M, phường P, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Nguyễn Hữu T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Nguyễn Hữu T đều thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Vợ chồng chị Triệu Thị H và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung là Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 17/6/2023. Chị H là người trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Hữu Đ. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
    • Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về tài sản chung, công nợ: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Triệu Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: 0000254, ngày 10/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh B (xác nhận chị Triệu Thị H đã nộp đủ tiền án phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh B;
  • - VKSND khu vực 8- B;
  • - THADS tỉnh B; Phòng THADS khu vực 8- B;
  • - UBND phường P, thị xã Q, tỉnh B
  • Nay là UBND phường P, tỉnh B;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 116/2026/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- BẮC NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 116/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: quyyet dinh thuan tinh l hon trieu thi huong-tang huu can
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger