|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG Số: 115/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 451/2025/TLST-DS ngày 31/10/2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T2, số E đường L, quận H (nay là phường C), thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Hồ Thị Thanh N- Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân- Khối xử lý nợ K; Bà Trương Thị H- Chức vụ: Chuyên viên cao cấp- Bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân M- Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân- Khối xử lý nợ K; Bà Nguyễn Thúy T; Ông Lê Văn Đ; Ông Nhan Ngọc L; Ông Đinh Văn N1- Chức vụ: Cán bộ- Bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân M- Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân- Khối xử lý nợ K; địa chỉ liên hệ: D N, phường C, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Lê Quang N2, sinh năm: 1998
Địa chỉ thường trú: Thôn F, xã K, huyện Đ, tỉnh Kon Tum (Nay là xã K, tỉnh Quảng Ngãi).
Địa chỉ hiện tại: Tổ E, phường A, quận T (N là phường A), thành phố Đà Nẵng;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Quang N2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tính đến ngày 23/12/2025 tổng số tiền 474.646.626 đồng:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ngày 27/12/2025, ông Lê Quang N2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 tính đến ngày 23/12/2025 tổng số tiền 474.646.626 đồng (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu, sáu trăm bốn sáu nghìn sáu trăm hai sáu đồng) theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 133/2022/HDTD/TTB MT2 ký ngày 28/04/2022 số tiền 380.790.183 đồng, trong đó, nợ gốc: 349.479.155 đồng, nợ lãi: 31.311.028 đồng và nợ thẻ tín dụng 93.856.443 đồng, trong đó; nợ gốc 49.700.000 đồng; nợ lãi trong hạn 13.224.733 đồng; nợ lãi quá hạn 14.500.986 đồng; nợ lãi chậm trả 15.825.724 đồng; phí thường niên 495.000 đồng; phí rút tiền 110.000 đồng.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Lê Quang N2 không thực hiện việc thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP T1 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô biển kiểm soát 82A-090.58; nhãn hiệu: MAZDA; số loại: CX-5 20G AT; màu sơn: đỏ; chỗ ngồi 05; số máy: PE50295224; số khung: RN2KW5726NM083218, theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 82 004668 do Phòng Cảnh sát Công an tỉnh K cấp ngày 25/4/2022, đứng tên ông Lê Quang N2 (tài sản vẫn giữ nguyên trạng và do ông Lê Quang N2 đang quản lý, sử dụng) theo quy định tại Điều 299, Điều 303 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.
- Về án phí: Ông Lê Quang N2 tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm: 11.492.932 đồng (Mười một triệu bốn trăm chín hai nghìn chín trăm ba mươi hai đồng).
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), ông Lê Quang N2 tự nguyện chịu. Ngân hàng TMCP T1 đã nộp và đã chi xong nên ông Lê Quang N2 có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền 2.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Ông Lê Quang N2 phải tiếp tục chịu lãi phí phát sinh tính từ ngày 24/12/2025 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 133/2022/HDTD/TTB MT2 ký ngày 28/04/2022 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng K kiêm hợp đồng sử dụng thẻ được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T1 với ông Lê Quang N2 ngày 10/5/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nêu trên.
H1 lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.143.202 đồng theo biên lai thu số 0004788 ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng,
Sau khi ông N2 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP T1 phải trả lại cho ông N2 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô đã thế chấp tại Ngân hàng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - VKSND khu vực 3- Đà Nẵng;
- - Phòng THADS khu vực 3- Đà Nẵng;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
|
THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |
Quyết định số 115/2025/QÐST-DS ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 115/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nh- Nhật
