|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG Số: 114/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Phạm Hoàng K, sinh ngày 13/7/1985;
- Căn cước số: 0830 8500 1002;
- Cư trú: số B khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bà Trương Thị Hồng Â, sinh ngày 05/5/1994;
- CCCD số: 0831 9400 5175;
- Cư trú: số B khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông K và bà Â đăng ký kết hôn ngày 15/5/2017 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Vĩnh Long). Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K và bà Â yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông K và bà Â là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về con chung: Ông K và bà Â có với nhau 01 (một) con chung tên Phạm Tuấn K1, sinh ngày 07/02/2019. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn bà Â là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Â không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận nêu trên của ông K và bà Â là phù hợp theo Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về tài sản chung: Ông K và bà Â khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về các vấn đề khác: Ông K và bà Â khai không có nợ chung.
[5] Lệ phí Tòa án: Ông K và bà Â tự nguyện liên đới chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng K và bà Trương Thị Hồng  thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung tên Phạm Tuấn K1, sinh ngày 07/02/2019 cho bà Trương Thị Hồng  trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trương Thị Hồng  tạm thời không yêu cầu ông Phạm Hoàng K cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Phạm Hoàng K và bà Trương Thị Hồng  khai không có nên không xem xét.
- - Về các vấn đề khác: Ông Phạm Hoàng K và bà Trương Thị Hồng  khai không có nợ chung nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Hoàng K và bà Trương Thị Hồng  tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0002190 ngày 30/01/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Phạm Hoàng K và bà Trương Thị Hồng  đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; (1b); - VKSND khu vực 5 - Vĩnh Long (1b); - Cơ quan THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - UBND phường Phú Tân, tỉnh Vĩnh Long (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ; VP (4b). |
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thanh Như |
Quyết định số 114/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 114/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
