Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- PHÚ THỌ

Số: 111/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số nhà A, khu F, phường N, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Bùi Ngọc V, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số nhà A, khu F, phường N, tỉnh Phú Thọ

Hiện nay đang chấp hành án: Tổ 4, phân trại số B, Trại giam V, Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Ngọc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Ngọc V thống nhất xác định có 01 con chung là Bùi Huyền T, sinh ngày 24/5/2014. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao 01 con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N tự nguyện không yêu cầu. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Ngọc V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng N chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005921 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hồng N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 1 – Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND phường Thanh Miếu,
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Trần Thị Kim Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 111/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 111/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger