Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - SƠN LA

Số: 11/2026/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Sơn La, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 292, 293, 298, 299, 304, 307, 317, 318, 320, 322, khoản 7 Điều 323, 500 Bộ luật Dân sự; các Điều 99, 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ số: 43/2025/TLST-DS, ngày 17 tháng 11 năm 2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V. Địa chỉ: Số 300 phố T, phường O, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn T - chức vụ Tổng giám đốc.
    • Pháp nhân đại diện theo uỷ quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần A (A BANK). Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 2, 3 Toà G, 36 H, phường O, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Duy H - Tổng giám đốc.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T - Trưởng ban xử lý nợ.
    • Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Tuấn A, ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Hữu M, ông Hoàng Trọng H - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP A.
    • - Bị đơn: Ông Trịnh Trang C, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số nhà XX, ngõ XX, đường Lê Đức T, tổ Q, phường T, tỉnh Sơn La.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V tổng số tiền tính đến ngày 25/12/2025 là: 10.044.142.070 đồng (Mười tỷ không trăm bốn mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai nghìn không trăm bảy mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 8.145.624.879 (tám tỷ, một trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm hai mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi chín) đồng;

      Tổng nợ lãi: 1.737.156.554 (một tỷ, bảy trăm ba mươi bảy triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm năm mươi bốn) đồng, cụ thể: Lãi trong hạn: 1.630.629.191 (một tỷ, sáu trăm ba mươi triệu, sáu trăm hai mươi chín nghìn, một trăm chín mươi mốt) đồng, Lãi quá hạn: 106.527.363 (một trăm linh sáu triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm sáu mươi ba) đồng.

      Thẻ Tín dụng: 161.360.637 (một trăm sáu mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi nghìn sáu trăm ba mươi bảy) đồng

    2. Kể từ ngày 26/12/2025, bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
    3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý tài sản thế chấp của khoản vay nói trên.
      1. Tài sản thế chấp gồm: 01 Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 30a, 31a, tờ bản đồ số 1/SD, địa chỉ tại Bản Thẳm, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (nay là bản Thẳm Mạy, phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La ) - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI286810, số vào số: 00304, quyết định số 137/QĐ-VPĐKĐĐ do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La cấp ngày 31/7/2017 cho ông Phạm Văn Đ, bà Đào Thị H đăng ký sang tên cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C ngày 21/3/2022, theo hồ sơ số 444. Tài sản trên đất là: 648 cây Hồng xiêm 03 năm tuổi; 01 cây nhãn; 01 cây xoài; 01 nhà tạm 02 gian và 01 bể chứa nước xây bằng gạch. Hợp đồng thế chấp số 3126/22/TC-TT/XII.5.
      2. Các tài sản đã được xem xét, mô tả cụ thể tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1-Sơn La.
    4. Trường hợp, sau khi xử lý các tài sản thế chấp theo mục 3.1 nhưng vẫn không đủ để thu hồi nợ giữa bà Nguyễn Thị Thu H, ông Trịnh Trang C và Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V thì bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền còn lại cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
    5. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C đã thực hiện nghĩa vụ trả hết số nợ gốc và lãi phát sinh tương ứng đến thời điểm trả cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Vthì các bên có liên quan trong hợp đồng thế chấp phải làm thủ tục xoá thế chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng minh quyền sở hữu tài sản đã nhận thế chấp cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C.
    6. Về án phí: bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 59.022.000 đồng (Năm mươi chín triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng).

      Hoàn trả lại Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V(Ngân hàng TMCP A) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 58.865.000 đồng (Năm mươi tám triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000739, ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

    7. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trịnh Trang C phải chịu 15.648.000 đồng (Mười lăm triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn đồng), trả cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND khu vực 1 - Sơn La (2);
  • - THADS tỉnh Sơn La;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Hoà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2026/QĐST-DS ngày 05/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 11/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTT giữa VAMC và anh C, chị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger