Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

Số: 11/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 7 Điều 48, các khoản 3, 5 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 3, 8, 16, 19, 116, 117, 119, 158, 161, 385, 398, 401, 500, 501, 502, 503 Bộ luật dân sự; Điều 235, 236 Luật đất đai năm 2024; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1951; CCCD số 042051003222, cấp ngày 11/11/2021; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn:

  • + Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1964; CCCD số 042064003651, cấp ngày 13/9/2024; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh;
  • + Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1943; địa chỉ: K, xã H, tĩnh H;
  • + Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm: 1963, CCCD số 042063013453, cấp ngày 27/11/2023; địa chỉ: Thôn H, xã H, tĩnh H;
  • + Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1971; địa chỉ: Thôn T, xã H, tĩnh H;
  • + Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm: 1966, CCCD số 042166003216, cấp ngày 27/4/2021; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, tỉnh Hà Tĩnh;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • + Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1941, CCCD số 042141002547, cấp ngày 12/01/2022; địa chỉ: Thôn E, xã D, tỉnh Đăk Lắk, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm: 1948, CCCD số 042148005205, cấp ngày 17/9/2021; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
  • + Ông Nguyễn Văn T5, sinh năm: 1958, CCCD số 042058012468, cấp ngày 28/9/2021; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Nguyễn Văn T6, sinh năm: 1966, CCCD số 042066010221, cấp ngày 28/6/2021; địa chỉ: K, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Nguyễn Văn T7, sinh năm: 1969, CCCD số 042069008134, cấp ngày 28/6/2021; địa chỉ: K, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
  • + Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm: 1973, CCCD số 042073010762, cấp ngày 27/12/2021; địa chỉ: Ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Nguyễn Văn T8, sinh năm: 1975, CCCD số 077075000474, cấp ngày 29/5/2021; địa chỉ: Ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Nguyễn Văn T9, sinh năm: 1984, CCCD số 042084018402, cấp ngày 07/7/2022; địa chỉ: Ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1981, CCCD số 077081002269, cấp ngày 10/4/2021; địa chỉ: Ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Nguyễn Viết L, sinh năm: 1965; anh Nguyễn Viết K1, sinh năm: 1999; chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1999; chị Nguyễn Thị Thanh T10, sinh năm: 2004; anh Nguyễn Viết T11, sinh năm: 2008; đều có địa chỉ: Tổ C, ấp P, xã H, thành phố Hồ Chí Minh, (đều đã ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Cao Hồng M, sinh năm: 1951; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Cao Hồng A, sinh năm: 1973; địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Cao Hồng Q, sinh năm: 1977, địa chỉ: Thôn A, xã V, tỉnh Quảng Trị, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Ông Cao Hồng H1, sinh năm: 1974; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Cao Thị H2, sinh năm: 1982, địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Cao Thị H3, sinh năm: 1985, địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Cao Thị V, sinh năm: 1987, địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Cao Thị K2, sinh năm: 1990, địa chỉ: Thôn Đ, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Cao Thị M1, sinh năm: 1981, địa chỉ: Thôn T, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Cao Thị S, sinh năm: 1979, địa chỉ: Thôn P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, (ủy quyền cho ông T và ông T6).
  • + Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm: 1962, CCCD số 042162013265, cấp ngày 12/7/2021; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn K3 là thửa đất 28, tờ bản đồ 23, diện tích 1.040,7m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CL 099059, cấp ngày 28/09/2017 mang tên bà Nguyễn Thị K, nhưng theo kết quả thẩm định ngày 04/12/2025 diện tích thực tế là 1.005,0m² giá trị 195.300.000 đồng, (trong đó 150m² đất ở trị giá 41.400.000 đồng và 855m² đất trồng cây lâu năm trị giá 153.900.000 đồng); tài sản trên đất có các loại cây Gió Trầm, cây Xoan Đ, cây Bưởi, cấy Mít...... của riêng nguyên đơn ông Nguyễn Văn T không yêu cầu chia và định giá; địa chỉ: Xóm T, xã H (trước đây là xã L, huyện H), tỉnh Hà Tĩnh. Ngoài ra các đương sự thống nhất ông K, bà K không có di sản thừa kế nào khác.

2. Nội dung thỏa thuận phân chia di sản:

2.1. Người có quyền lợi liên quan ông Nguyễn Văn T6; những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và những người ủy quyền cho ông T6, ông T đều tự nguyện từ chối nhận kỷ phần thừa kế mình được hưởng mà tặng cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn T; còn bị đơn ông Nguyễn Văn B, chị Nguyễn Thị T3 cũng tự nguyện không nhận kỷ phần thừa kế mình được hưởng mà tặng cho bị đơn anh Nguyễn Văn T2.

2.2. Các đương sự nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất lấy 04 điểm vị trí tọa độ cố định, theo số thứ tự từ 2, 13, 14 đến 9 làm mốc ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai thửa đất của hai bên đương sự, cụ thể như sau:

2.3. Chia cho các đồng sở hữu nguyên đơn ông Nguyễn Văn T; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị T4 và ông Nguyễn Văn T5 được quyền sử dụng thửa đất 253, tờ bản đồ 23, diện tích 766,6m² đất, giá trị 148.672.800 đồng, (trong đó 111,3m² đất ở trị giá 30.718.800 đồng và 655,3m² đất trồng cây lâu năm trị giá 117.954.000 đồng); có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn T1 dài 24,06m, phía Nam giáp đường giao thông dài 17,95m, phía Đông giáp đất đường giao thông dài 32,99m; phía Tây giáp phần đất chia cho bị đơn ông Nguyễn Văn T2 dài 34,03m; được số hóa, định vị bằng vị trí tọa độ cố định, giới hạn bởi các điểm thứ tự 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 14, 13 đến 2 và tài sản trên đất có các loại cây Gió Trầm, cây Xoan Đ, cây Bưởi, cấy Mít ....; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Phần đất này các đương sự tự nguyện thống nhất giao lại cho ông Nguyễn Văn T đại diện đứng ra làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có toàn quyền quyết định.

2.4. Chia cho các đồng sở hữu bị đơn ông Nguyễn Văn T1, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn T2 được quyền sử dụng thửa đất 252, tờ bản đồ 23, diện tích 238,4m² đất, giá trị 46.627.200 đồng, (trong đó 38,7m² đất ở trị giá 10.681.200 đồng và 199,7m² đất trồng cây lâu năm trị giá 35.946.000 đồng); có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn T1 dài 08m, phía Nam giáp đường giao thông dài 6,20m, phía Đông giáp phần đất chia cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn T dài 34,03m, phía Tây giáp đất anh Nguyễn Văn T12 dài 34,64m; được số hóa, định vị bằng vị trí tọa độ cố định, giới hạn bởi các điểm thứ tự 1, 2, 13, 14, 9, 10, 11, 12 đến 1 (thửa đất có các điểm giữa chiều rộng 11 đến 14 dài 6,29m; 12 đến 13 dài 6,91m); riêng tài sản trên đất các loại cây Gió Trầm, cây Xoan Đâu, cây Bưởi, cấy Mít.....của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm di dời khi bị đơn yêu cầu; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Phần đất này các đương sự thống nhất giao lại cho ông Nguyễn Văn T13 đại diện đứng ra làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có toàn quyền quyết định.

Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

(Diện tích đất nguyên đơn, bị đơn được quyền sử dụng do các đương sự thống nhất thỏa thuận phân chia có sơ đồ kèm theo quyết định là một phần không tách rời; các góc, cạnh diện tích thửa đất có thể xê dịch theo số học khi giao đất thực địa)

2.5. Chi phí tố tụng, thẩm định: Các bên đương sự đã tự thỏa thuận phân chia, nộp đủ và tự thanh toán xong cho nhau. Nay không phải nộp nữa.

2.6. Án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vì thuộc đối tượng người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 – Hà Tĩnh;
  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Phòng THADS khu vực 4;
  • - Lưu HSVA; VP.

THẨM PHÁN

Trần Quốc Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2025/QÐST-DS ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH về tranh chấp di sản thừa kế

  • Số quyết định: 11/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp di sản thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia di sản thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger