Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Số: 109/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 2003; CCCD số: 038203019343;
  • Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số nhà G N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2001; CCCD số: 038301016857;
  • Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số nhà B, ngõ E H, khu E, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 12 năm 2025, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, nên anh, chị không thể đoàn tụ để chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Đăng M, sinh ngày 15/7/2025.

Ly hôn, anh L và chị N thỏa thuận và thống nhất giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh L1 cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Tòa án giải quyết ly hôn cho đến khi cháu Minh thành N1 (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N thoả thuận, chị N chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật, anh L không phải chịu lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Đăng M, sinh ngày 15/7/2025.
  • Anh L1 và chị N thỏa thuận và thống nhất giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh L1 cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Minh thành N1 (đủ 18 tuổi).
  • Anh L1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Yến N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Yến N chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/25E; số 0004169 ngày 19/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1 - Thanh Hóa;
  • - VKSND tỉnh Thanh Hóa;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Yên Định (trước đây là UBND thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định), tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 109/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 109/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger