|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 104/2025/QÐST-HNGĐ |
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991
HKTT: Tổ dân phố M, phường P, tỉnh Bắc Ninh.
Số CCCD: 027191004587 cấp ngày 23/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1987
HKTT: Tổ dân phố M, phường P, tỉnh Bắc Ninh.
Số CCCD: 027087009039 cấp ngày 25/6/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N, sinh năm 1991 và anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1987.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu L đều thống nhất ly hôn.
- - Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hữu Đ thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Hữu Minh K, sinh ngày 30/12/2023 cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng và anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Hữu Minh K đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị N đã nộp đủ 300.000 đồng tiền án phí bao gồm tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con theo Biên lai thu số 0004227 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Xuân Nhân |
2
Quyết định số 104/2025/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 104/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị L - Nguyễn Hữu N - Tranh chấp Hôn nhân gia đình
