TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA Số: 102/2025/QÐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 30 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 134/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn N - Sinh năm: 1983.
- Chị Tạ Thị T - Sinh năm: 1983.
Nơi cư trú: thôn T, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: S N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
- [1] Về hôn nhân: Chúng tôi chung sống và kết hôn với nhau năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T (nay là UBND xã Đ), tỉnh Thanh Hoá. Quá trình chung sống hoà thuận hạnh phúc một thời gian ngắn, thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là khác nhau về quan niệm sống, nhận thức suy nghĩa khác nhau nhưng chúng tôi vẫn cố gắng duy trì hôn nhân vì con cái còn quá nhỏ, tuy nhiên lâu dần tình cảm vợ chồng rạn nứt, không còn tình cảm và có trách nhiệm với nhau. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận cho anh Nguyễn Văn N và chị Tạ Thị T được thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: anh Nguyễn Văn N và chị Tạ Thị T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 12/12/2010 và cháu Nguyễn Nam P, sinh ngày 25/12/2013.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Giao cả hai cháu Nguyễn Việt H và cháu Nguyễn Nam P cho chị Tạ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn N có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.
- [3] Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn N và chị Tạ Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- [4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Tạ Thị T
- - Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Tạ Thị T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 12/12/2010 và cháu Nguyễn Nam P, sinh ngày 25/12/2013.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Giao cả hai cháu Nguyễn Việt H và cháu Nguyễn Nam P cho chị Tạ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn N có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.
- - Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Tạ Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận, chị Tạ Thị Thùy C toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000010105144 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh T (chị T đã nộp đủ lệ phí DSST).
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |
Quyết định số 102/2025/QÐST- HNGĐ ngày 30/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 102/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân
