Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC T

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-HNGĐ

A, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Dương L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ A, Khu phố M, phường H, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Lý Nhơn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ I, Khu phố B - P, phường H, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương L và ông Lý Nhơn T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà giao con chung tên Lý Dương Hoàng H, sinh ngày 24/08/2016, giới tính nam cho bà L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của cháu H. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Bà L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

    - Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

    - Về nợ chung: Ông bà trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

    - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

    Ghi nhận sự tự nguyện của bà Dương Lang C toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 45 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên bà L còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực T - An Giang;
  • - Phòng THADS khu vực T - An Giang;
  • - UBND phường H, tỉnh An Giang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Thị Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC T TỈNH AN GIANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 10/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC T TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và giải quyết nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger