|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CAO BẰNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 10/2025/QÐST-HNGĐ |
Cao Bằng, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn, người bị phản tố: Chị Nông Thị B, sinh năm 1993
- Bị đơn, người phản tố: Anh Lục Văn C, sinh năm 1987
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, người bị phản tố Nông Thị B: Ông Nông Văn D - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh C.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, người phản tố Lục Văn C: Bà Ma Thị L - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C1 - Ngân hàng C1 Chi nhánh tỉnh C - Phòng C1.
Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm L, xã T, tỉnh Cao Bằng;
Nơi tạm trú và nơi ở hiện nay: Khu phố G, phường P, tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ: Xóm L, xã T, tỉnh Cao Bằng;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Tổng giám đốc Ngân hàng C1.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đàm Thị T1 - Giám đốc Phòng C1.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị T2 - Phó Giám đốc Phòng C1.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 27, 33, 37, 38, 39, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị B và anh Lục Văn C.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng:
Chị Nông Thị B và anh Lục Văn C nhất trí cùng thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
- Chị Nông Thị B và anh Lục Văn C có 02 (hai) con chung tên là Lục Thị Kim H sinh ngày 21-8-2014 và Lục Thị Minh A sinh ngày 01-7-2019. Sau khi ly hôn:
+ Giao con chung Lục Thị Kim H cho chị Nông Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nông Thị B tự nguyện không yêu cầu anh Lục Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con;
+ Giao con chung Lục Thị Minh A cho anh Lục Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Lục Văn C tự nguyện không yêu cầu chị Nông Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con;
- Xác nhận, hiện nay con chung Lục Thị Kim H và Lục Thị Minh A đang ở với chị Nông Thị B.
- Chị Nông Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Lục Thị Minh A mà không ai được cản trở. Anh Lục Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Lục Thị Kim H mà không ai được cản trở.
- Chị Nông Thị B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lục Văn C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lục Thị Kim H. Anh Lục Văn C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nông Thị B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lục Thị Minh A.
2.3. Về tài sản chung:
Chị Nông Thị B và anh Lục Văn C cùng xác nhận A, Chị không có tài sản chung nên cùng tự nguyện thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về chia nợ chung:
Sau khi ly hôn, anh Lục Văn C chịu trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và lãi phát sinh tại Phòng C1 theo quy định.
2.5. Về án phí vụ án:
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Chị Nông Thị B và anh Lục Văn C được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thị Hồng Vân |
Quyết định số 10/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 10/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CAO BẰNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
