KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST - HNGĐ ngày 24/10/2025 về việc “ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Việt H – sinh năm 1989;
CCCD số: 017089010796, cấp ngày 30/9/2021.
Trú tại: tổ E, phường T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: chị Trương Mỹ T – sinh năm 1989.
CCCD số: 017197004014, cấp ngày 10/02/1997.
Trú tại: Tổ E, phường T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 26; điểm d, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt H và chị Trương Mỹ T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung:
Giao cho anh Nguyễn Việt H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Khánh H1 sinh ngày 22/10/2018 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Trương Mỹ T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Khánh H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, chị Trương Mỹ T có quyền thăm nom, chăm sóc cháu con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về tài sản chung:
- Chị Trương Mỹ T được toàn quyền sở hữu nhà trên đất, quyền sử đất tại địa chỉ: thửa đất số 209, tờ bản đồ số 09, tổ E, phường T, tỉnh Phú Thọ (địa chỉ cũ: xóm C, xã T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình); Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất mang tên ông Trương Văn X; cập nhật thay đổi ngày 13/9/2018 ghi “chuyển nhượng cho ông Nguyễn Việt H và vợ là bà Trương Mỹ T”.
- Chị Trương Mỹ T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Việt H số tiền chênh lệch đối với khối tài sản chung vợ chồng bằng ½ giá trị nhà đất là 180.000.000 (một trăm tám mươi triệu đồng). Sau khi chị T thanh toán đủ số tiền 180.000.000 đồng cho anh H, anh H không còn quyền lợi, nghĩa vụ gì tại nhà đất nêu trên.
3. Về công nợ chung: Các đương sự không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
- Đối với việc phân chia tài sản chung: Đây là trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên các đương sự không phải chịu án phí dân sự.
- Anh Nguyễn Việt H tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004264 ngày 27/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Phú Thọ. Anh H được trả lại 16.000.000 (mười sáu triệu đồng).
Kể từ ngày anh Nguyễn Việt H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu chị Trương Mỹ T chưa thi hành án số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự và người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Phú Thọ;
- - VKSND KV12 - PT;
- - CQ THADS tỉnh PT;
- - Phòng THADSKV12-PT;
- - UBND xã Mường Thàng;
- - Các Đương sự;
- - Lưu HS vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Minh Thêu
Quyết định số 09/2026/QÐST - HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 09/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn H - T
