Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 851/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Hồng T - sinh năm 1993; Căn cước số 026193xxxxxx cấp ngày 05/11/2024; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Đ, phường V, tỉnh Phú Thọ; nơi làm việc: 634B đường L, phường L, Thành phố Hà Nội.

+ Anh Doãn Bùi Khương D - sinh năm 1993; Căn cước công dân số 026093xxxxxx cấp ngày 21/9/2022; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tổ dân phố Đ, phường V, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Doãn Bùi Khương D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/12/2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Phú Thọ). Nay chị T, anh D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị T, anh D xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Doãn Bùi Bảo N (nam), sinh ngày 24/6/2017 và Doãn Bùi Bảo Q (nam), sinh ngày 15/12/2018. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Doãn Bùi Bảo Q, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Doãn Bùi Bảo N, hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T, anh D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ: Chị T, anh D xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị T, anh D tự nguyện thỏa thuận về việc chị T nộp tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, chị T, anh D không yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Doãn Bùi Khương D.
  • - Về con chung: Chị T, anh D xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Doãn Bùi Bảo N (nam), sinh ngày 24/6/2017 và Doãn Bùi Bảo Q (nam), sinh ngày 15/12/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Doãn Bùi Bảo Q, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Doãn Bùi Bảo N. Chị T, anh D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Chị T, anh D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
  • - Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị T, anh D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  • - Về nợ: Chị T, anh D xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị T, anh D về việc chị T nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020950 ngày 23/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc
  • đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

VŨ LỆ QUYÊN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 09/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị T, anh D thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger