|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 09/2026/QÐST-DS |
Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Hồng M, sinh năm 1956; Địa chỉ: P, A, T, phường B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trương Thị L, sinh năm 1948; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, thành phố Hà Nội.
- Chị Trương Thị Mai H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn V, xã G, thành phố Hà Nội.
- Anh Trương Quang H1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, thành phố Hà Nội.
- Chị Trương Thị Bích H2, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Hà Nội.
- Anh Trương Công H3, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, thành phố Hà Nội.
- Chị Trương Hồng H4, sinh năm 1989; Địa chỉ: P, Chung cư B L, phường H, thành phố Hà Nội.
- Anh Trương Quang P, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội.
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1948; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của bà Trương Hồng M: Ông Nguyễn Văn Á, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số A, Ngõ H, phố H, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của chị Trương Hồng H4: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị L, chị Trương Thị Mai H, anh Trương Quang H1, chị Trương Thị Bích H2, anh Trương Công H3 và chị Trương Hồng H4: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ huyết thống:
Cụ Trương Quang K, sinh năm 1922 (Chết năm 2010) có vợ là cụ Vũ Thị S, sinh năm 1925 (Chết năm 2004).
Cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S có 02 người con chung: Trương Hồng M, sinh năm 1956 và Trương Thành C1, sinh năm 1962 (Chết năm 2024). Cụ Trương Quang K có 01 người con riêng là Trương Quang H5, sinh năm 1946 (Chết năm 2010). Ngoài ra, cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S không còn con chung, con riêng hay con nuôi nào khác.
- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Trương Quang H5 là vợ và các con ông Trương Quang H5 gồm: Bà Trương Thị L, sinh năm 1948, chị Trương Thị Mai H, sinh năm 1970, anh Trương Quang H1, sinh năm 1972, chị Trương Thị Bích H2, sinh năm 1976 và anh Trương Công H3, sinh năm 1984.
- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Trương Thành C1 là vợ và các con ông Trương Thành C1 gồm: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1968, chị Trương Hồng H4, sinh năm 1989 và anh Trương Quang P, sinh năm 1995.
2. Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Công nhận Giấy chuyển nhượng đất làm lối đi ngày 30/7/1997 của bà Nguyễn Thị C cho cụ Trương Quang K, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã X ngày 31/7/1997 có hiệu lực pháp luật.
Xác định các hàng thừa kế thứ nhất của cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S là bà Trương Hồng M, ông Trương Thành C1 và ông Trương Quang H5 được quyền sử dụng diện tích đất theo Giấy chuyển nhượng đất làm lối đi ngày 30/7/1997, diện tích đo thực tế là 28,5m² giáp với thửa đất số 52, tờ bản đồ số 21, diện tích 625m² ở thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội) mà cụ Trương Quang K đã nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị C.
3. Về di sản của cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S:
Di sản của cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S để lại gồm: Quyền sử dụng đất 625m² thuộc thửa số 52, tờ bản đồ 21 thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội) đã được Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P828859 ngày 28/01/2000 mang tên Hộ gia đình ông: Trương Quang K; Quyền sử dụng đất 28,5m² giáp với thửa số 52, tờ bản đồ 21 thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội) do cụ Trương Quang K nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị C theo Giấy chuyển nhượng đất làm lối đi ngày 30/7/1997.
Di sản là quyền sử dụng đất cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S để lại là 653,5m², có trị giá như sau: Đất ở: 300m2 x 140.000.000 đồng/m2 = 42.000.000.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng) và Đất trồng cây lâu năm: 353,5m2 x 13.000.000 đồng/m2 = 4.595.500.000 đồng (Bốn tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng). Trị giá di sản của cụ Trương Quang K và cụ Vũ Thị S để lại bằng 46.595.500.000 đồng (Bốn mươi sáu tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng).
Trên đất có các công trình là nhà ba tầng, nhà một tầng và tường gạch do bà Trương Hồng M và gia đình bà Hoàng Thị T xây dựng, các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Hiện bà Trương Hồng M đang quản lý sử dụng 278,8m² và gia đình bà Hoàng Thị T đang quản lý sử dụng 374,7m². Các đương sự thỏa thuận, chia thừa kế theo phương thức giữ nguyên hiện trạng quyền sử dụng đất do bà Trương Hồng M và gia đình bà Hoàng Thị T đang sử dụng. Nếu có chênh lệch thì các bên không phải thanh toán cho nhau bằng tiền.
4. Các bên thống nhất chia bằng hiện vật như sau:
- Bà Trương Hồng M được hưởng 278,8m² quyền sử dụng đất (Trong đó, đất ở 120m² và đất trồng cây lâu năm 158,8m²) thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 21 ở thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội) và phần đất nhận chuyển nhượng từ bà Nguyễn Thị C, trị giá 18.864.400.000 đồng (Mười tám tỷ, tám trăm sáu mươi tư triệu, bốn trăm nghìn đồng). Bà Trương Hồng M được quyền sở hữu các tài sản, công trình có trên phần đất mà mình được hưởng.
- Bà Hoàng Thị T, chị Trương Hồng H4 và anh Trương Quang P (Là những người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông Trương Thành C1) được hưởng 374,7m² quyền sử dụng đất (Trong đó, đất ở 180m² và đất trồng cây lâu năm 194,7m²), thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 21 ở thôn L, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Nay là thôn L, xã Đ, thành phố Hà Nội), trị giá 27.731.100.000 đồng (Hai mươi bảy tỷ, bảy trăm ba mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng). Bà Hoàng Thị T, chị Trương Hồng H4 và anh Trương Quang P được quyền sở hữu các tài sản, công trình có trên phần đất mà mình được hưởng.
(Có sơ đồ thửa đất kèm theo)
- Các đương sự được giao quyền sử dụng đất có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trương Hồng M phải chịu 63.432.000 đồng (Sáu mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn đồng), Do bà Trương Hồng M là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Hoàng Thị T phải chịu 67.865.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước.
6. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |
Quyết định số 09/2026/QÐST-DS ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 09/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
