Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 – HUẾ

 

Số: 08/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 172/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài N, sinh năm 1995; số CCCD: 046195016406; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thành phố H.

Bị đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1996; số CCCD: 046096015071; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường K, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài N và anh Phan Văn C.
  2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Phan Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 05/01/2021 cho chị Nguyễn Thị Hoài N tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.

    2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoài N và anh Phan Văn C không yêu cầu Toà án giải quyết.

    2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001088 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND khu vực 3 - Huế;
  • - THADS thành phố Huế;
  • - UBND phường Kim Trà ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2026/QÐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 08/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger