Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

Số: 07/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị S, sinh năm 1982;
Số căn cước công dân: 0044182000606; cấp ngày: 24/6/2025;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị;

Bị đơn: Anh Hoàng Tấn Ý, sinh năm 1976;
Số căn cước công dân: 044076002825; ngày cấp: 06/12/2021;
Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Võ Thị S và anh Hoàng Tấn Ý.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Võ Thị S và anh Hoàng Tấn Ý thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Tấn Đ, sinh ngày 22/11/2006 và Hoàng Yến N, sinh ngày 27/10/2008. Hai bên thỏa thuận: Hoàng Tấn Đ đã lớn nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao Hoàng Y Như cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Ý không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị S và anh Hoàng Tấn Ý thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Võ Thị S và anh Hoàng Tấn Ý mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị S thỏa thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm thay anh Ý. Số tiền án phí chị S phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002601 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị S được nhận lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND KV4- Quảng Trị;
  • - UBND xã Lệ Thủy, Quảng Trị;
  • - Phòng THADS Kv4 - Quảng Trị;
  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu VP.

THẨM PHÁN





Hoàng Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 07/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger