Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

Số: 07/2026/QĐST – HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh P

Vĩnh Long, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06/10/2025

giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 01/02/1981

Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Trần Vĩnh P, sinh ngày 19/02/1981

Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Vĩnh P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Vĩnh P thống nhất thỏa thuận là: Giao cháu Trần Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/11/2019 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của cháu. Riêng cháu Nguyễn Kiều T2, sinh ngày 12/12/2007 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
    2. Anh Trần Vĩnh P được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

    3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Vĩnh P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Vĩnh P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000₫ số tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ mà anh Tuấn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004203, ngày 06/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, nên chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND Khu vực 2 – Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS Khu vực 2 – Vĩnh Long;
  • - UBND xã B, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu./.

THẨM PHÁN

Huỳnh Công Hảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2026/QĐST – HNGĐ ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 07/2026/QĐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger