Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 548/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Đào Thị T - sinh ngày 03/03/1975;

CCCD số: [...];

Nơi cư trú: Số nhà A, dãy 384, tập thể Z179, xã T, Tp Hà Nội.

- Ông Phạm Thanh H - sinh ngày 15/04/1972;

CCCD số: [...];

Nơi cư trú: Số nhà A, dãy 384, tập thể Z179, xã T, Tp Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị T và ông Phạm Thanh H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về tình cảm: Bà Đào Thị T và ông Phạm Thanh H thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà T và ông H thống nhất xác nhận có 02 con chung là Phạm Thanh Q, sinh ngày 24/06/1999 và Phạm Thị Hà T1, sinh ngày 09/10/2004. Cháu Q và cháu T1 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định.
    • - Về tài sản, nhà đất chung: Bà T và ông H thống nhất xác nhận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • - Về các khoản nợ chung: Bà T và ông H thống nhất xác nhận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • - Về lệ phí: Bà Đào Thị T và ông Phạm Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của bà T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021099 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
    • - Về các vấn đề khác: Bà T và ông H không có yêu cầu gì khác.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND khu vực 11 - Hà Nội;

- UBND xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì

(nay thuộc xã Thanh Trì), Hà Nội (số

27, quyển số 1, ngày 19/05/1999);

- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Hương Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 07/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị T và anh H ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger