|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ Số: 06/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2025/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Q, sinh năm 1981, số CCCD: 045181007103; địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm 1979, số CCCD: 045079005755; địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Q và ông Lê Quang T.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Thị Q và ông Lê Quang T thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung:
Bà Lê Thị Q và ông Lê Quang T không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với cháu Lê Quang L, sinh ngày 24/3/2003 do cháu L đã thành niên và có khả năng lao động.
Bà Lê Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Uyên N, sinh ngày 03/10/2014. Ông Lê Quang T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ được thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung:
Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Bà Lê Thị Q thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001964 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho bà Lê Thị Q 150.000 đồng tiền chênh lệch tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Lê Phương Thảo |
Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 06/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Quyên - Lê Quang Thuận "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
