|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2026/QÐST-HNGĐ |
Cà Mau, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Võ Bảo T, sinh năm 2000 (CC số 096300013145, cấp ngày 21/10/2025).
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã Sông Đốc, tỉnh Cà Mau.
- Chỗ ở hiện nay: Ấp K, xã Khánh Hưng, tỉnh Cà Mau.
- - Anh Vũ Văn T, sinh năm 1999 (CC số 096099007726, cấp ngày 11/8/2024).
- Địa chỉ: Ấp B, xã Sông Đốc, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1] Xét về hôn nhân, vào năm 2024 chị T và anh T kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nay là Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Cà Mau) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/10/2024 nên hôn nhân giữa chị T và anh T được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn thì chị T và anh T đều thừa nhận quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc mà không hàn gắn được. Từ đó, chị T và anh T không thống nhất đoàn tụ với nhau và cùng yêu cầu ly hôn. Xét thấy, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn nên công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh T là có căn cứ đúng theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
- [2] Về con chung, có một người tên là Vũ Ngọc Nhã Hân (giới tính nữ), sinh ngày 21 tháng 12 năm 2024. Chị T và anh T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi Vũ Ngọc Nhã Hân đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động. Sự thỏa thuận về người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa chị T và anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình, không trái đạo đức xã hội. Từ đó, công nhận sự thỏa thuận về người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa chị T và anh T là có căn cứ.
- [3] Chị T và anh T xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung và các vấn đề khác là không có nên không đặt ra xem xét.
- [4] Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Bảo T và anh Vũ Văn T.
- - Về con chung: Chị Võ Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng Vũ Ngọc Nhã Hân (giới tính nữ), sinh ngày 21 tháng 12 năm 2024.
- Anh Vũ Văn T cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi Vũ Ngọc Nhã Hân đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động.
- Anh Vũ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Võ Bảo T và anh Vũ Văn T mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000201, ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau nên chị Võ Bảo T và anh Vũ Văn T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Hồng Huệ |
Quyết định số 05/2026/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về công nhận sự thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Bảo T và anh Vũ Văn T
