Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

Số: 05/2026/QÐST-TCDS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2025/TLST-TCDS ngày 08 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H2); địa chỉ: B Bis N, phường S, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc H2. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Linh C, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách - H2 chi nhánh Q (Theo Quyết định số 2288/2025/QĐ-TGĐ ngày 13/5/2025 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP P). Người được uỷ quyền lại: Ông Hoàng Viết X, chuyên viên QHKHCN-HDBank C1; địa chỉ: Số C T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
    • - Bị đơn: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1, Địa chỉ: Thôn C, xã N, tỉnh Quảng Trị.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H và ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị H1 thống nhất, thỏa thuận: Ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị H1 phải thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H theo Hợp đồng tín dụng số 68/2023CNQB/HĐTD ngày 14/3/2023 tính đến ngày 19/01/2026 là: 1.197.689.281 đồng (trong đó: nợ gốc 990.709.216 đồng, nợ lãi quá hạn 206.980.065 đồng) và nợ thẻ tín dụng 65.911.128 (nợ gốc 59.999.999 đồng, nợ quá hạn 5.911.128 đồng). Tổng số tiền ông H, bà H1 phải trả là 1.263.600.409 đồng. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

    • + Lần thứ 1: Ngày 19/02/2026, ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.
    • + Lần thứ 2: Ngày 19/3/2026, ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền vay theo hợp đồng tín dụng là 997.689.281 đồng (trong đó: nợ gốc 790.709.216 đồng, nợ lãi quá hạn 206.980.065 đồng) và nợ thẻ tín dụng 65.911.128 (nợ gốc 59.999.999 đồng, nợ lãi quá hạn 5.911.128 đồng). Tổng số tiền ông H, bà H1 phải trả là 1.063.600.409 đồng.

    Kể từ ngày 20/01/2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 68/2023CnQB/HĐTD ngày 14/3/2023 đã ký giữa Phát triển thành phố Hồ Chí Minh và ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị H1 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    Trường hợp ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay gồm: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 047162, có diện tích 200m², thuộc thửa đất số 259, tờ bàn đồ số 25 do Ủy ban nhân dân huyện Q cấp ngày 19/05/2022 đứng tên ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1; Vị trí thửa đất: thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 65/23CNQB/HĐBĐ ngày 14/03/2023 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H - chi nhánh Quảng Bình và ông Ngô Văn H - bà Nguyễn Thị H1. Nếu số tiền phát mãi các tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông H, bà H1 tại Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H thì ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.

    - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H và ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị H1 thỏa thuận: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 24.954.006 đồng (hai mươi bốn triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn không trăm linh sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền 24.178.000 đồng (hai mươi bốn triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002190 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

    - Về chi phí thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H và ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị H1 thỏa thuận giao cho ông H, bà H1 phải chịu chi phí thẩm định tại chỗ số tiền 3.700.000 đồng để trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 4;
  • - Phòng THADS khu vực 4;
  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Thị Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2026/QÐST-TCDS ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 05/2026/QÐST-TCDS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: uyết định TTĐS giữa Ngân hàng HDB và anh Ngô Văn H, chị Nguyễn Thị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger