|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CAO BẰNG Số: 05/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cao Bằng, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Đinh Thị T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Xóm B, xã T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Long Văn N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Xóm N, xã K, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị T, sinh năm 1994.
CCCD: 004194005022.
Địa chỉ: Xóm B, xã T, tỉnh Cao Bằng.
Anh Long Văn N, sinh năm 1995.
CCCD: 004095001017
Địa chỉ: Xóm N, xã K, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Long Văn N.
- Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Long Văn N đều xác định có 01 con chung tên là Đinh Thu H, sinh ngày 08/8/2018. Khi ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Đinh Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Đinh Thu H, sinh ngày 08/8/2018 (giới tính nữ) đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Long Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng kể từ thời điểm Quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị T và anh Long Văn N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị T và anh Long Văn N mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng. Anh Long Văn N còn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Long Văn N phải nộp là 225.000 đồng. Nhưng chị Đinh Thị T và anh Long Văn N là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Thị Biển |
Quyết định số 05/2026/QÐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CAO BẰNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn
