TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 05/2026/QÐST - HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 2004. Số CCCD: 045304000812. Nơi thường trú: Thôn V, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm: 1988. Số CCCD: 045088008912. Nơi thường trú: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn (theo bản sao trích lục Giấy chứng nhận kết hôn số 27, đăng ký kết hôn ngày 26/4/2023 tại UBND thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị, nay là UBND xã L, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn T1 có một con chung là cháu Trần Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 09/7/2023. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Huyền T có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và dạy bảo cháu Trần Nguyễn Khánh Đ. Anh Trần Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con 3.000.000đồng/tháng kể từ tháng 2/2026 cho đến khi cháu Trần Nguyễn Khánh Đ đến tuổi thành niên.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số: 0002521 ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị Huyền T đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Minh Thành |
Quyết định số 05/2026/QÐST - HNGĐ ngày 07/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr ly hôn anh Trần Văn T
