|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG Số:05/2026/QÐST-HNGĐ 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 327/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Ông Mai Trọng H - sinh năm 1980
- - Bà Phạm Thị Thanh T - sinh năm 1985
- Cùng địa chỉ: K N, phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 26 tháng 12 năm 2025, ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng (nay là phường H, thành phố Đà Nẵng). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ K N, phường H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên có lời qua tiếng lại, dù đã có nhiều lần vợ chồng cố gắng hòa giải nhưng vẫn không giải quyết được. Nay ông H và bà T xác nhận không còn tình cảm và thống nhất ly hôn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T xác nhận có 02 con chung tên là Mai Minh T1 sinh ngày 02 tháng 12 năm 2012 và Mai Cát Tiên sinh ngày 01 tháng 5 năm 2018. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Mai Minh T1 và Mai Cát T2 cho bà Phạm Thị Thanh Th Thảo trực tiếp nuôi dưỡng, ông Mai Trọng H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 20.000.000 đồng (mỗi con 10.000.000 đồng/ tháng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như trên của ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5] Về lệ phí: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T.
- - Về con chung: Bà Phạm Thị Thanh T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Mai Minh T1 sinh ngày 02 tháng 12 năm 2012 và Mai Cát Tiên sinh ngày 01 tháng 5 năm 2018. Ông Mai Trọng H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 20.000.000 đồng (mỗi con 10.000.000 đồng/ tháng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
- Vì quyền lợi của con chung, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cũng như các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T xác nhận không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T phải chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006854 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG |
Quyết định số 05/2026/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Mai Trọng H và bà Phạm Thị Thanh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
