Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 – PHÚ THỌ

Số: 04/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 225/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Lương Thị Đức Hằng, sinh năm 1991;
  • Nơi đăng ký thường trú: Xã Bình Phú, tỉnh Phú Thọ.
  • Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 68, khu Vân Cơ, ph. Nông Trang, tỉnh Phú Thọ.
  • - Anh PARK SUNG DAI, sinh năm 1967; Quốc tịch: Hàn Quốc;
  • Hộ chiếu số: M 033N3967 do Bộ Ngoại giao và thương mại Hàn Quốc cấp ngày 21/04/2022.
  • Nơi thường trú: 483 Hoeseong -ri, Bongnam – myeon Gimj – si, Jeollabuk – do, Hàn Quốc;
  • Địa chỉ hiện nay: Tổ 68, khu Vân Cơ, phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ.

Người phiên dịch của anh PARK SUNG DAI:

  • Chị Phùng Thị Thu Hồng, sinh năm 1982;
  • Nơi thường trú và chỗ ở: Nhà số 9, phố Xuân Lương, phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 29/7/2015; Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2014 được Ủy ban nhân dân, tỉnh Phú Thọ xác nhận nên quan hệ hôn nhân giữa chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI xác định vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Toà án nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI là do vợ chồng cách biệt về tuổi tác, khác biệt về văn hóa do đó vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, hiện nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI thuận tình ly hôn là tự nguyện, có căn cứ nên cần công nhận.

[2].Về con chung: Chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là PARK SE JUN SƠN, sinh ngày 09/01/2017. Khi ly hôn, chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI thoả thuận: Chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh PARK SUNG DAI không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hằng do chị Hằng không yêu cầu. Cháu PARK SE JUN SƠN có nguyện vọng muốn được ở với mẹ. Việc thoả thuận về việc nuôi con của chị Hằng và anh PARK SUNG DAI khi ly hôn phù hợp với ý kiến của con chung, phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên cần công nhận.

[3].Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI không đề nghị Tòa án giải quyết.

[4].Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI thoả thuận, chị Hằng tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI.
    • - Về con chung: Chị Lương Thị Đức Hằng trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu PARK SE JUN SƠN, sinh ngày 09/01/2017 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh PARK SUNG DAI không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị Đức Hằng do chị Hằng không yêu cầu. Anh PARK SUNG DAI có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lương Thị Đức Hằng và anh PARK SUNG DAI không đề nghị Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị Đức Hằng tự nguyện nộp toàn bộ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006978 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 1- Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Bình Phú, tỉnh Phú Thọ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu văn phòng.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2026/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 04/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger