TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ Số: 04/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu L, xã Y, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị N: Bà Nguyễn Thị S - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải P, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu L, xã Y, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4, 5 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Hải P.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Hai bên trình bày vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp:
Hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
- Miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho Chị Hoàng Thị N vì chị N là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí.
Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ phần số tiền án phí ly hôn sơ thẩm của anh Nguyễn Hải P là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006120 ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị N số tiền là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
- Về con chung:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương Ngọc Dũng |
Quyết định số 04/2026/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 04/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTT
