TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 13 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
1. Anh Cao Việt B - Sinh năm: 1980 - CCCD số: 038080004582
2. Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1982 - CCCD số: 038182016625
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Cao Việt B và chị Nguyễn Thị Thanh kết H trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T (nay là xã H), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 23/7/2018.
Quá trình chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm đến nhau cuộc sống của ai tự lo. Ngày 26/11/2025 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh B và chị T không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị T và anh B thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Kiều D, sinh ngày 14/10/2000 và Cao Thị H1, sinh ngày 26/7/2012.
Chị T và anh B thống nhất thỏa thuận đối với cháu Cao Thị Kiều D đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu giải quyết; giao cháu Cao Thị H1 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Việt B không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị T.
[3] Về tài sản: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thanh N nộp toàn bộ lệ phí của việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Cao Việt B.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Việt B thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Kiều D, sinh ngày 14/10/2000 và Cao Thị H1, sinh ngày 26/7/2012. Anh chị thỏa thuận thống nhất đối với cháu Cao Thị Kiều D đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Cao Thị H1 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Việt B không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị T.
Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Cao Việt B không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị Thanh C 300.000đồng tiền lệ phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0004424 ngày 26/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh T; Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |
Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 04/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Bắc và chị Thanh yêu cầu ly hôn
