Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN

Số: 04/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị V, sinh năm 2001
CCCD số: [...], Dân tộc: Dao
Nơi cư trú: xóm T, xã S, tỉnh Thái Nguyên;

- Bị đơn: Anh Ma Văn T, sinh năm 2000
CCCD số: [...], Dân tộc: Tày
Nơi cư trú: xóm N, xã N, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị V và anh Ma Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị V và anh Ma Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị V, anh T có 01 con chung là cháu Ma Hồng A sinh ngày 27/11/2022.

      Ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Ma Hồng A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

      Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    3. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Miễn án phí cho chị Dương Thị V và anh Ma Văn T.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 5 - TN;
  • - THADS tỉnh TN;
  • - UBND xã Sảng Mộc, TN;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2026/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 04/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger