|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 04/2026/QÐST-HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1986.
- Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/12/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lê Văn N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lê Văn N thừa nhận, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Lê Vân K, sinh ngày 10/12/2006 và cháu Lê Thị Song N1, sinh ngày 06/01/2013. Hiện cháu Vân K đã thành niên nên chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị H và anh N thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Song N1, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị H.
Về tài sản:
Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lê Văn N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí:
Chị H và anh N thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0003559 ngày 27/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh H 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trịnh Thanh Hương |
Quyết định số 04/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 04/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết đinh CNTTLH số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2026 giữa Nguyễn Thị Thanh H-Lê Văn N
