Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/QÐST-HNGĐ

Đồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 864/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Ông Hoàng Ngọc L, sinh năm 1983;

Căn cước công dân số 070083007039, cấp ngày 18/10/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi đăng ký thường trú: Tổ B, khu phố T, xã T, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ tạm trú: khu E, ấp H, xã H, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979;

Căn cước công dân số 092179005117, cấp ngày 19/4/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi đăng ký thường trú: khu vực L, phường T, Thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Ngọc S, số A đường L - H, khu E, ấp H, xã H, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Ông Hoàng Ngọc L và bà Nguyễn Thị T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước nay là xã T, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 24/9/2007. Căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Ngày 29/12/2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông L và bà T đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông L và bà T đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

[2] Về con chung: Ông Hoàng Ngọc L và bà Nguyễn Thị T có một con chung là cháu Hoàng Nguyễn Thái S1, sinh ngày 17/10/2006, khi ly hôn cháu S1 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông Hoàng Ngọc L và bà Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Ông Hoàng Ngọc L và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông Hoàng Ngọc L và bà Nguyễn Thị T có một con chung là cháu Hoàng Nguyễn Thái S1, sinh ngày 17/10/2006, hiện nay cháu S1 đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án:

    Ông Hoàng Ngọc L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012369 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, ông L đã nộp đủ lệ phí.

    Bà Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012368 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, bà T đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 3 – Đồng Nai;
  • - UBND xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 93 quyển số 01/2007 ngày 24/9/2007 của UBND xã Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước);
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Quỳnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 04/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger