TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 423/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Hải Y, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1997.
Nơi cư trú: Thôn B, xã A, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cước công dân: 024197001176.
- Bị đơn: Anh Chu Văn H, sinh ngày 23 tháng 8 năm 1995.
Nơi cư trú: Thôn B, xã A, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cước công dân: 024095001311.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Hải Y và anh Chu Văn H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Chu Phương H1, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2019 (Số định danh cá nhân: 024319008463) cho anh Chu Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị Nông Thị Hải Y và anh Chu Văn H không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị Nông Thị Hải Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nông Thị Hải Y và anh Chu Văn H không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nông Thị Hải Y phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0004871 ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nông Thị Hải Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Minh |
2
Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 04/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
