TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 04/2026/QÐST-DS | Điện Biên, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 và Văn bản trình bày ý kiến ngày 23/01/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 22/10/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Số nhà B, tổ H, phường T, thành phố Đ (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên. SĐT: 0979920448.
* Bị đơn: Bà Quàng Thị C, sinh năm 1961 và ông Cà Văn P1, sinh năm 1952; Cùng nơi ĐKHKTT: Bản N, xã T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Điện Biên. Cùng nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Điện Biên. SĐT: 0389332097.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Ngô Thanh N, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Số nhà B, tổ H, phường T, thành phố Đ (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên. Sđt: 0979920448.
- Ông Cà Hồng D; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Điện Biên. SĐT: 0399492414.
- Ông Cà Văn T; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Điện Biên. SĐT: 0354769442.
- Ông Cà Văn L; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Điện Biên.
- Ông Cà Văn S, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Quàng Thị C và ông Cà Văn P1 có trách nhiệm trả cho bà Đỗ Thị P tổng số tiền là 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng); không tính lãi suất; trả làm 04 lần cụ thể như sau:
- Lần 1: Chậm nhất là ngày 30/4/2026 trả 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng);
- Lần 2: Chậm nhất là ngày 30/6/2026 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);
- Lần 3: Chậm nhất là ngày 30/9/2026 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);
- Lần 4: Chậm nhất là ngày 30/12/2026 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Đỗ Thị P có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Quàng Thị C và ông Cà Văn P1 không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền trên thì bà Quàng Thị C và ông Cà Văn P1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147/BLTTDS; khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Bà P, bà C và ông P1 đều là người cao tuổi nên được miễn án phí DSST có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Châm |
Quyết định số 04/2026/QÐST-DS ngày 02/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 04/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bị đơn phải trả nguyên đơn 550 triệu đồng
