Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HUẾ

Số: 03/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Huế, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị B, sinh năm 1981; số định danh cá nhân: 046181001550; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường P, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm 1953; số chứng minh nhân dân: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường P, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị B với ông Nguyễn Di.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung:

    Giao cháu Nguyễn Thị Trang T, sinh ngày 22/11/2016 cho bà Mai Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi cháu thành niên.

    Giao cháu Nguyễn Công L, sinh ngày 25/9/2018 cho ông Nguyễn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi cháu thành niên.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    2.2. Về cấp dưỡng: Đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.4. Về án phí sơ thẩm: Bà Mai Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000948 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H; hoàn trả cho bà B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND khu vực 3 - Huế;
  • - THADS thành phố Huế;
  • - UBND phường Phong T, tp Huế;
  • (ĐKKH số 130 ngày 31/12/2015)
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn HNGĐ

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Văn Trường

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Bình với ông Nguyễn Di. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: - Giao cháu Nguyễn Thị Trang Thi, sinh ngày 22/11/2016 cho bà Mai Thị Bình trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi cháu thành niên. - Giao cháu Nguyễn Công Lập, sinh ngày 25/9/2018 cho ông Nguyễn Di trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi cháu thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về cấp dưỡng: Đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Bà Mai Thị Bình tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000948 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả cho bà Bình số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng).
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger