|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÁI NGUYÊN Số: 03/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST - HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn chị Nông Kim X, sinh năm 1995.
- Bị đơn anh Triệu Văn H, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST - HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2025;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nông Kim X và bị đơn anh Triệu Văn H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nông Kim X và bị đơn anh Triệu Văn H.
- Về con chung:
Chị Nông Kim X và anh Triệu Văn H nhất trí thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Triệu Minh Q sinh ngày 19/3/2015 và cháu Triệu Yến C sinh ngày 16/12/2018 (các cháu đều khỏe mạnh và phát triển bình thường) cho bị đơn anh Triệu Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của các con).
Nguyên đơn chị Nông Kim X có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nông Kim X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002541, ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Nông Kim X số tiền 150.000 đồng còn lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thái Công |
Quyết định số 03/2026/QÐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 03/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình hôn và sự thỏa thuận của các đương sự vụ X - H
