TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2026/QÐST-HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 - Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn B, xã N, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1984 - Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn B, xã N, tỉnh Thái Nguyên. Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh C - Địa chỉ: Tổ dân phố E, phường N, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phan Văn L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phan Văn L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Phan Châu B, sinh ngày 19/10/2012 và cháu Phan Quỳnh C, sinh ngày 14/6/2016 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Sau khi ly hôn người không trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Ghi nhận việc chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002858 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Thái Nguyên;
- - VKSND Khu vực 8;
- - Phòng THADS Khu vực 8;
- - UBND xã Ngân Sơn, tỉnh Thái Nguyên;
- - Các đương sự;
- - Lưu HS, VT.
THẨM PHÁN
Võ Thanh Bình
Quyết định số 03/2026/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 03/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị T và anh Phan Văn L thuận tình ly hôn
